Cách tạo Action với hiệu ứng chữ lông thú như thật trong Photoshop

Cách tạo Action với hiệu ứng chữ lông thú như thật trong Photoshop

Trong bài hướng dẫn này, tôi sẽ chỉ cho bạn cách để tạo ra một hiệu ứng chữ lông thú trong Adobe Photoshop bằng cách sử dụng công cụ pattern, brush, hiệu ứng layer style và gradient map. Ở phần cuối cùng của hướng dẫn, bạn sẽ có thể hoàn toàn thực hiện hầu như toàn bộ quá trình với một cú nhấp chuột duy nhất.

Nếu bạn muốn bỏ qua bài hướng dẫn này mà vẫn thao tác được với action, bạn có thể đi tới GraphicRivervà mua Fur Generator. Action hoàn chỉnh có bổ sung thêm tính năng, nó làm việc với 72 dpi và 300 dpi, nó cũng làm việc với các hình dạng và bạn có thể chọn màu sắc khác nhau và cũng như kích cỡ của lông thú.

Promo Fur Generator
Fur Generator Photoshop Action

Những thành phần sau đây được sử dụng trong suốt bài viết này.

Mở Photoshop, vào File > Open và chọn FurAction-BG.jpg.

Image of the background

Chọn Type Tool (T) và gõ “FUR”. Chọn phông Aller Display và đi tới  Window > Character và thiết lập các thông số Size: 347 pt và Tracking50.

Character Panel with size and tracking

Vào Edit > Presets > Preset Manager… Trong Preset Type, chọn Brushes, nhấp vào load…, và chọn Brush (Fur Tutorial).abr.

Installing brushes with Preset Manager

Vào  Edit > Presets > Preset Manager… Trong Preset Type, chọn Patterns, nhấp vào load…, và chọn Pattern (Fur Tutorial).pat.

Installing patterns with Preset Manager

Mở Actions, đi tới Window > Actions.

Opening the Actions Panel

Hãy tạo một action mới. Để thực hiện, nhấp chuột vào biểu tượng Create New Set, đặt tên Fur Action, và nhấp OK.

Creating a new action set

Nhấp vào biểu tượng Create New Action, đặt tên nó là Fur Text, và nhấp vào Record.

Từ thời điểm này trở đi, những gì bạn thực hiện sẽ được ghi lại, hãy quan sát trên thanh Actions. Nếu bạn thực hiện bị lỗi, nhấp vào biểu tượng Stop Playing/Recording, và xóa những bước không cần thiết từ action Fur Text. Sau đó nhấp vào biểu tượng Begin Recording để tiếp tục.

Creating a new action

Với layer chữ được chọn, đi tới Layer > Rename Layer… và đặt tên lại Base Text 1.

How to rename the layer

Chọn Brush Tool (B). Chọn FUR Brush – Tutorial brush, và thiết lập Normal trong Mode và Opacity và Flowlên  100%, và đảm bảo các đối tượng không được chọn.

Choosing the brush and settings

Bây giờ hãy tạo một layer mới. Đi tới Layer > New > Layer…, đặt tên Fur-1, và nhấp OK.

Creating and naming a layer

Chọn lại layer Base Text 1 và đi tới Type > Create Work Path.

Creating a work path

Bây giờ chọn layer Fur-1, mở thanh Paths bằng cách đi tới Window > Paths, nhấp phải Work Path, và chọn Stroke Path... Chọn Brush trong trình đơn thả xuống, hủy dấu kiểm vào tùy chọn Simulate Pressure và nhấp OK.

Sau đó, xóa Work Path từ thanh Paths.

Applying a stroke to the path

Quay lại thanh Layers. Bây giờ, chúng ta sẽ kết hợp chữ với lông thú. Để thực hiện, chọn Fur-1 trong thanh Layers, và ấn giữ phím Shift và chọn Base Text 1.

Selecting two layers to merge

Bây giờ, thả phím Shiftnhấp phải Fur-1, và chọn Merge Layers.

How to merge the layers

Bây giờ, chúng ta thêm một Layer StyleNhấp đúp chuột vào layer Fur-1 để áp dụng các thông số sau đây:

Thêm Bevel & Emboss với các cài đặt:

  • Style: Inner Bevel
  • Technique: Smooth
  • Depth: 63 %
  • Direction: Up
  • Size: 24 px
  • Soften: 16 px
  • Use Global Light: Unchecked
  • Angle: 13º
  • Altitude: 42º
  • Gloss Contour: Gaussian
  • Anti-aliased: True
  • Highlight Mode: Soft
  • Color of the Highlight mode: #ffffff
  • Opacity of the Highlight: 65%
  • Shadow Mode: Overlay
  • Color of the Shadow Mode: #362a1a
  • Opacity of the Shadow Mode: 26%
Bevel and Emboss settings

Thêm Contour trên Bevel & Emboss với các thông số:

  • Contour: Gaussian
  • Anti-aliased: Unchecked
  • Range: 61%
Bevel and Emboss Contour settings

Thêm Inner Glow với các cài đặt:

  • Blend Mode: Screen
  • Opacity: 25%
  • Noise: 0%
  • Color#cfb9a6
  • Technique: Softer
  • Source: Center
  • Choke: 4%
  • Size: 213 px
  • Contour: Linear
  • Anti-aliased: Unchecked
  • Range: 100%
  • Jitter: 0%
Inner Glow Settings

Thêm Color Overlay với các cài đặt này:

  • Blend Mode: Color
  • Color#ffffff
  • Opacity: 21%

Color Overlay Settings

Thêm Pattern Overlay với các cài đặt:

  • Blend Mode: Normal
  • Opacity: 100%
  • Pattern: Chọn pattern mà bạn đã tải, Pattern (Fur Tutorial).pat.
  • Scale: 25%
  • Link with Layer: Checked
Pattern Overlay settings

Thêm Drop Shadow với các cài đặt:

  • Blend Mode: Normal
  • Color#6d655d
  • Opacity: 100%
  • Use Global Light: Unchecked
  • Angle: 0 º
  • Distance: 18 px
  • Spread: 100%
  • Size: 0 px
  • Contour: Linear
  • Anti-aliased: Unchecked
  • Noise: 0%
  • Layer Knocks Out Drop Shadow: Checked
First Drop Shadow settings

Nếu bạn không sử dụng Adobe Photoshop CC, nhấp OK và bỏ qua bước 18, nếu không tiếp tục ở đây.

Thêm Drop Shadow ngay dưới cùng, với các cài đặt này:

  • Blend Mode: Normal
  • Color: #e5dacf
  • Opacity: 100%
  • Use Global Light: Unchecked
  • Angle: 0º
  • Distance: 0 px
  • Spread: 0%
  • Size: 2 px
  • Contour: Linear
  • Anti-aliased: Unchecked
  • Noise: 0%
  • Layer Knocks Out Drop Shadow: Checked
Second Drop Shadow settings

Thêm Drop Shadow thứ ba bên phải ngay bên dưới từ vị trí thứ hai, với các cài đặt này:

  • Blend Mode: Multiply
  • Color: #000000
  • Opacity: 30%
  • Use Global Light: Unchecked
  • Angle: 3º
  • Distance: 34 px
  • Spread: 0%
  • Size: 1 px
  • Contour: Linear
  • Anti-aliased: Unchecked
  • Noise: 0%
  • Layer Knocks Out Drop Shadow: Check

Nhấp OK.

Third Drop Shadow Settings

Ảnh của bạn trông như thế này:

how the image should look like

Hoặc như thế này nếu bạn đang sử dụng một phiên bản Adobe Photoshop cũ:

how the image looks in an older photoshop

Bỏ qua bước 23 nếu bạn đang sử dụng Adobe Photoshop CC.

Tạo hai bản sao từ layer Fur-1 và đặt chúng dưới bản gốc:

Making two copies of the layer

Right Click bản sao đầu tiên và chọn Clear Layer Style. Tương tự như vậy làm cho bản sao thứ hai.

Clearing the Layer Style

Thay đổi Fill là 0%.

Changing the Fill of the layers

Double Click bản sao đầu tiên để thêm một Layer Style mới.

Thêm Drop Shadow với các cài đặt này:

  • Blend Mode: Normal
  • Color: #e5dacf
  • Opacity: 100%
  • Use Global Light: Unchecked
  • Angle: 0 º
  • Distance: 0 px
  • Spread: 0%
  • Size: 2 px
  • Contour: Linear
  • Anti-aliased: Unchecked
  • Noise: 0%
  • Layer Knocks Out Drop Shadow: Checked

Nhấp vào OK.

Second Drop shadow for older photoshop

Double Click bản sao thứ hai để thêm một Layer Style mới.

Thêm Drop Shadow với các cài đặt:

  • Blend Mode: Multiply
  • Color: #000000
  • Opacity: 30%
  • Use Global Light: Unchecked
  • Angle: 3º
  • Distance: 34 px
  • Spread: 0%
  • Size: 1 px
  • Contour: Linear
  • Anti-aliased: Unchecked
  • Noise: 0%
  • Layer Knocks Out Drop Shadow: Checked

Nhấp OK.

Third Drop Shadow for older photoshop

Bây giờ, chúng ta cần phải chuyển đổi layer Fur-1 vào một Smart Object.

Đối với Adobe Photoshop CC:

Right Click vào layer Fur-1 và chọn Convert to Smart Object.

Converting layer to Smart Object

Dành cho phiên bản Adobe Photoshop :

Chọn Fur-1, nhấn giữ phím Shift và nhấp vào Fur-1 copy 2. Thả phím Shift, sau đó Right Click vào layer Fur-1 and chọn Convert to Smart Object.

Converting layers to Smart Object in older photoshop

Bây giờ, hãy thay đổi màu lông. Chúng ta sẽ đổi sang màu trắng. Đi tới thanh Adjustments và nhấp vào Gradient Map. Nếu bạn không thấy, đi tới Window > Adjustments.

Creating a new Gradient Map

Toàn bộ ảnh của bạn sẽ trông rất lạ, nhưng đừng lo lắng. Đặt lại tên layer layer Gradient map 1 thành Gradient Color.

Renaming the Gradient Map

Right Click vào layer Gradient Color và chọn Create Clipping Mask.

Applying a Clipping Mask to a layer

Nhấp Double vào biểu tượng Gradient trong layer Gradient color. Bảng Properties sẽ bật lên.

Opening the Properties Panel

Nhấp vào Gradient bar trong bảng Properties để mở Gradient Editor.

Thiết lập gradient với các cài đặt:

  • First stop Color: #000000 và Location 0%
  • Second stop Color: #848484 và Location 30%
  • Third stop Color: #c0c0c0 và Location 48%
  • Fourth stop Color: #ffffff và Location 100%

Nhấp OK.

Opening the Gradient Editor

Đặt lại tên layer Fur-1 thành Fur, sau đó ngừng ghi action.

Finishing the recording of the action

Trong hướng dẫn này, bạn biết cách để tạo ra hiệu ứng lông thú với chữ trong Adobe Photoshop.

Chúng tôi đã bắt đầu bằng cách tạo ra các văn bản, và ghi lại các action, chúng tôi đã thêm một đường viền bằng cách sử dụng công cụ Brush và Path, sau đó là Layer Style và cuối cùng là Gradient map để thay đổi màu sắc.

Image with the final result
  • Chắc chắn rằng bạn đã cài đặt Pattern và Brush.
  • Đảm bảo rằng  Brush Opacity và Flow được thiết lập 100%, tương tự trong bước 5 trong ”4 – Cách tạo Action”
  • Hãy chắc chắn rằng bạn thực hiện action với các layer văn bản đã chọn.

Để thực hiện, bạn cần phải chọn action Fur Text và nhấp vào Play bảng Actions.

Tôi hy vọng bạn thích bài viết này, và đừng ngần ngại để lại bình luận bên dưới.

Bản dịch từ Envato Tuts+

Nhận xét của bạn?

Cách tạo một Hiệu ứng Chữ đóng băng đơn giản trong Adobe Photoshop

25 Tháng Tám, 2018

Tạo hiệu ứng chữ hoạt hình 3D trong Adobe Photoshop

25 Tháng Tám, 2018

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.