Kích thước các khổ giấy A

tai facebook

game android dich vu ke toan xu ly nuoc thanh lap cong ty cuoi hoi tron goi

Kích thước các khổ giấy A


Các kích thước của giấy loạt A được định nghĩa theo tiêu chuẩn ISO 216, được đưa ra trong bảng dưới đây trong cả hai loại đơn vị đo là mm và inch. Hình chia kích thước giấy bên dưới cung cấp một cách trực quan của các kích thước liên quan đến nhau - ví dụ A5 là một nửa kích thước giấy A4 và A2 là một nửa của khổ giấy A1.

 

Bảng kích cỡ giấy Từ 4A0 A10
 

Kích thước

Chiều Cao x Chiều Rộng (mm)

Chiều Cao x Chiều Rộng (in)

4A0

2378 x 1682 mm

93.6 x 66.2 in

2A0

1682 x 1189 mm

66.2 x 46.8 in

A0

1189 x 841 mm

46.8 x 33.1 in

A1

841 x 594 mm

33.1 x 23.4 in

A2

594 x 420 mm

23.4 x 16.5 in

A3

420 x 297 mm

16.5 x 11.7 in

A4

297 x 210 mm

11.7 x 8.3 in

A5

210 x 148 mm

8.3 x 5.8 in

A6

148 x 105 mm

5.8 x 4.1 in

A7

105 x 74 mm

4.1 x. 2.9 in

A8

74 x 52 mm

2.9 x 2.0 in

A9

52 x 37 mm

2.0 x 1.5 in

A10

37 x 26 mm

1.5 x 1.0 in



Bảng chia các kích thước giấy.



Để có được kích thước giấy theo cm, chuyển đổi các giá trị mm sang cm bằng cách chia 10,  để có được kích thước giấy theo inch thì chia cho 12.


Chuẩn Giấy Quốc Tế

Trước đây kích cỡ giấy được sử dụng phổ biến trên khắp thế giới ngoài Mỹ, Canada và Mexico. Kích thước A4 đã trở thành kích thước tiêu chuẩn cho loại giấy tiêu đề trong các doanh nghiệp tại các nước nói tiếng Anh như Úc, New Zealand và Vương quốc Anh. Tại châu Âu, khổ giấy A được xem như là tiêu chuẩn chính thức vào giữa thế kỷ 20 và cho đến bây giờ thì nó là tiêu chuẩn trên toàn thế giới

Nội dung này đã được bảo vệ, sao chép sẽ bị Plag Aware theo dõi và truy tố.



Ý kiến của bạn thế nào về điều này?